nấm

nấm linh chi , nam linh chi

Cây phát sinh

Unikonta

Amoebozoa


Opisthokonta

Animalia



Choanozoa



Fungi

Chytridiomycota



Blastocladiomycota



Neocallimastigomycota



Zygomycota



Glomeromycota


Dikarya

Ascomycota



Basidiomycota






[sửa] Các nhóm phân loại

Các ngành chính của nấm được phân loại chủ yếu dựa trên cấu trúc cơ quan sinh sản hữu tính của chúng. Hiện tại nấm được chia làm 7 ngành:

  • Ngành Chytridiomycota hay Chytrid (Nấm roi - nấm trứng): chúng tồn tại rải rác khắp nới trên thế giới. Chytrid sẽ sản sinh ra những bào tử động mà có khả năng di chuyển linh động trong môi trường nước với một tiên mao duy nhất. Vì thế một số nhà phân loại học đã phân loại chúng là những động vật nguyên sinh. Sự phát sinh loài phân tử, dựa trên chuỗi operon rARN tương ứng ở những tiểu đơn vị ribosome 18S, 28S và 5.8S, cho thấy rằng Chytrid là nhóm nấm căn bản tách ra từ những ngành nấm khác, bao gồm cả bốn ngành chính với những dấu hiệu cho thấy tính cận ngành (paraphyly) hoặc có thể cận ngành của nấm Chytrid[122].
  • Ngành Blastocladiomycota trước đây từng được cho là một nhánh phân loại của Chytridiomycota. Những dữ liệu phân tử và đặc điểm siêu cấu trúc gần đây đã đưa Blastocladiomycota vào một nhánh riêng giống như với các ngành Zygomycota, Glomeromycota và Dikarya. Lớp nấm Blastocladiomycetes là những sinh vật hoại sinh hoặc kí sinh của tất cả các nhóm sinh vật nhân chuẩn và chúng giảm phân tạo bào tử, không giống với chytrid, họ hàng gần của chúng, là những loài chủ yếu giảm phân tạo hợp tử[113].
  • Ngành Neocallimastigomycota đầu tiên cũng đặt vào ngành Chytridiomycota. Những thành viên của ngành nhỏ này là những sinh vật kỵ khí, sống trong hệ thống tiêu hóa của những động vật ăn cỏ lớn và cũng có thể sống ở môi trường nước và mặt đất. Chúng không có ty thể nhưng lại chứa những hydrogenosome là nguồn gốc của ty thể. Giống như chytrid, neocallimastigomycetes có thể tạo ra những bào tử động mà có một hay nhiều tiên mao ở phía sau[7].
  • Ngành Zygomycota (nấm tiếp hợp) có hai lớp: ZygomycetesTrichomycetes. Chúng sinh sản hữu tính với những bào tử giảm phân được gọi là bào tử tiếp hợp và vô tính với túi bào tử. Loài mốc bánh mỳ đen (Rhizopus stolonifer) là loài phổ biến thuộc ngành này, một chi khác là Pilobolus, có khả năng bắn ra bào tử xa đến vài mét trong không khí. Những chi liên quan đến y học bao gồm Mucor, RhizomucorRhizopus. Những nghiên cứu phát sinh loài phân tử đã chỉ ra rằng Nấm tiếp hợp là nhóm đa ngành và có thể có cận ngành trong nhóm phân loại này[123].
  • Những thành viên của ngành Glomeromycota là những nấm tạo ra nấm rễ mút phân nhánh (arbuscular mycorrhizae) ở thực vật bậc cao. Sự cộng sinh này đã có từ cổ đại, với những bằng chứng cho thấy đã có từ 400 triệu năm về trước[19].
  • Phân giới Dikarya bao gồm hai ngành Ascomycota và Basidiomycota khi cả hai ngành đều có nhân kép, chúng có thể dạng sợi hoặc đơn bào, nhưng không bao giờ có lông roi. Dikarya được gọi là "Nấm bậc cao", cho dù có nhiều loài sinh sản vô tính được phân loại vào nấm mốc trong các tài liệu trước đây[7]. Deuteromycota (Nấm bất toàn), trước đây từng được coi là một ngành của Nấm, nhưng hiên nay chỉ được sử dụng để chỉ những loại nấm sinh sản vô tính trong Dikarya.
    • Ngành Ascomycota (nấm túi hay nấm nang), là nhóm phân loại đông nhất trong Eumycota (Nấm thật). Chúng tạo ra những bào tử giảm phân gọi là bào tử nang, mà được chứa trong một cấu trúc đặc biệt có dạng giống túi gọi là nang (ascus). Ngành này bao gồm nấm nhăn (moscela), vài loại nấm lớn và nấm cục, những nấm men đơn bào (như các chi Saccharomyces, Kluyveromyces, PichiaCandida) và nhiều nấm sợi sống hoại sinh, kí sinh và cộng sinh. Nhiều loài nấm nang chỉ trải qua quá trình sinh sản vô tính (ở nấm gọi là anamorph), tuy nhiên, những dữ liệu phân tử đã giúp nhận dạng được những giai đoạn hữu tính (teleomorph) gần nhất của chúng ở nấm nang. Bởi những sản phẩm của quá trình giảm phân được chứa trong nang nấm, nên vài loài nấm nang (như Neurospora crassa) được sử dụng để giải thích những nguyên lý của di truyền học.
    • Ngành Basidiomycota (Nấm đảm), sản xuất ra những bào tử đảm chứa trong những thân hình dùi gọi là đảm. Đa phần những loài nấm lớn đều thuộc ngành này, cũng như nấm than hay nấm gỉ sắt là những mầm bệnh chính ở ngũ cốc. Những loài nấm đảm quan trọng khác bao gồm nấm Ustilago maydis gây bệnh cho ngô, chi nấm cộng sinh Malassezia gây nên gàu ở người, và nấm cơ hội gây bệnh viêm màng não, Cryptococcus neoformans.

 

[sửa] Mối quan hệ với những sinh vật giống nấm khác

Bởi vì có những sự tương đồng giữa hình thái và vòng đời, nên nấm nhầy (myxomycetes) và mốc nước (oomycetes) trước đây đã được đặt vào giới Nấm. Tuy nhiên, không giống nấm thật (Eumycota), thành tế bào của những sinh vật này có chứa cellulose và thiếu kitin. Nấm nhầy cũng là Unikont giống như nấm, nhưng lại thuộc giới Amoebozoa. Mốc nước là những Bikont lưỡng bội thuộc giới Chromalveolate. Cả mốc nước và nấm nhầy đều không có quan hệ gần gũi với nấm thật và vì thế những nhà phân loại học hiện nay đã không xếp chúng vào giới Nấm. Dù vậy, ngành học nghiên cứu về myxomycete và oomycete vẫn thường được xếp nào nấm học trong những sách giáo khoa và tài liệu nghiên cứu sơ cấp.

Trước đây đã có giả thuyết cho rằng Nucleariid có thể là nhánh chị em với mốc nước, và vì thế cho rằng có thể thuộc giới Nấm[124]. Tuy nhiên, hiện tại thì Nucleariid vẫn đang nằm trong giới Choanozoa.

[sửa] Xem thêm

  • Nấm học
  • Nấm men
  • Nấm mốc
  • Nấm lớn
  • Địa y
  • Nấm rễ
  • Nấm ăn thịt
  • Nấm trừ sâu
  • Nấm làm mục gỗ
  • Nấm bệnh
  • Bệnh do nấm
  • Thuốc chống nấm
  • Nấm ăn
  • Nấm độc
  • Nấm ảo giác
  • Trồng nấm
  • Hái nấm
  • Bioaerosol
  • Thuốc diệt nấm
  • Động vật ăn nấm
  • Mycotoxin
  • Fusicoccin
  • MycoBank

[sửa] Chú thích

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Moore1980
  2. ^ The classification system presented here is based on the 2007 phylogenetic study by Hibbett et al.
  3. ^ Hawksworth DL (2006). "The fungal dimension of biodiversity: magnitude, significance, and conservation". Mycol. Res. 95: 641–655.
  4. ^ Mueller G.M., Schmit J.P. (2006). "Fungal biodiversity: what do we know? What can we predict?". Biodivers Conserv 16: 1–5. doi:10.1007/s10531-006-9117-7.
  5. ^ Alexopoulos C.J., Mims C.W., Blackwell M. (1996). Introductory Mycology. John Wiley and Sons. ISBN 0471522295.
  6. ^ Meredith Blackwell; Rytas Vilgalys, John W. Taylor (14 tháng 2 năm 2005). “Eumycota: mushrooms, sac fungi, yeast, molds, rusts, smuts, etc..” (bằng Tiếng Anh). Truy cập 9 tháng 8 năm 2008.
  7. ^ a b c d e Hibbett D.S., và ctv. (2007). "A higher level phylogenetic classification of the Fungi". Mycol. Res. 111 (5): 509–547. doi:10.1016/j.mycres.2007.03.004.
  8. ^ Lindahl B.D., Ihrmark K., Boberg J., Trumbore S.E., Högberg P., Stenlid J., Finlay R.D. (2007). "Spatial separation of litter decomposition and mycorrhizal nitrogen uptake in a boreal forest". New Phytol. 173: 611–620. doi:10.1111/j.1469-8137.2006.01936.x. PMID 17244056.
  9. ^ Barea J.M., Pozo M.J., Azcón R., Azcón-Aguilar C. (2005). "Microbial co-operation in the rhizosphere". J. Exp. Bot. 56: 1761–1778. doi:10.1093/jxb/eri197. PMID 15911555.
  10. ^ Aanen D.K. (2006). "As you reap, so shall you sow: coupling of harvesting and inoculating stabilizes the mutualism between termites and fungi". Biol Lett. 2: 209–212. doi:10.1098/rsbl.2005.0424. PMID 17148364.
  11. ^ Nikoh N., Fukatsu T. (2000). "Interkingdom host jumping underground: phylogenetic analysis of entomoparasitic fungi of the genus Cordyceps". Mol Biol Evol. 17: 2629–2638. PMID 10742053.
  12. ^ Perotto S., Bonfante P. (1997). "Bacterial associations with mycorrhizal fungi: close and distant friends in the rhizosphere". Trends Microbiol. 5: 496–501. doi:10.1016/S0966-842X(97)01154-2. PMID 9447662.
  13. ^ Arnold A.E., Mejía L.C., Kyllo D., Rojas E.I., Maynard Z., Robbins N., Herre E.A. (2003). "Fungal endophytes limit pathogen damage in a tropical tree". Proc. Natl. Acad. Sci. USA 100: 15649–15654. doi:10.1073/pnas.2533483100. PMID 14671327.
  14. ^ a b Paszkowski U. (2006). "Mutualism and parasitism: the yin and yang of plant symbioses". Curr Opin Plant Biol. 9: 364–370. doi:10.1016/j.pbi.2006.05.008. PMID 16713732.
  15. ^ a b Hube B. (2004). "From commensal to pathogen: stage- and tissue-specific gene expression of Candida albicans". Curr Opin Microbiol. 7: 336–341. doi:10.1016/j.mib.2004.06.003. PMID 15288621.
  16. ^ Volk, Tom. “Tom Volk's Fungi FAQ”. Truy cập 12 tháng 8 năm 2008.
  17. ^ Wong, George. “Symbiosis: Mycorrhizae and Lichens”. Truy cập 12 tháng 8 năm 2008.
  18. ^ Knowledge of nitrogen transfer between plants and beneficial fungi expands, southwestfarmpress.com, 10-6-2005, truy cập 9-8-2008.
  19. ^ a b Remy W., Taylor T.N., Hass H., Kerp H. (1994). "4-hundred million year old vesicular-arbuscular mycorrhizae". Proc. Natl. Acad. Sci 91: 11841–11843. doi:10.1073/pnas.91.25.11841. PMID 11607500.
  20. ^ van der Heijden M.G., Streitwolf-Engel R., Riedl R., Siegrist S., Neudecker A., Ineichen K., Boller T., Wiemken A., Sanders I.R. (2006). "The mycorrhizal contribution to plant productivity, plant nutrition and soil structure in experimental grassland". New Phytol. 172: 739–752. doi:10.1111/j.1469-8137.2006.01862.x. PMID 17096799.
  21. ^ Selosse M.A., Richard F., He X., Simard S.W. (2006). "Mycorrhizal networks: des liaisons dangereuses?". Trends Ecol Evol. 21: 621–628. doi:10.1016/j.tree.2006.07.003. PMID 16843567.
  22. ^ a b c d W.D.Phillips & T.J. Chilton (1991). "52" (Tiếng Việt). Sinh học (A. Level Biology). 2. Việt Nam: Nhà xuất bản Giáo dục. 217-228. ISBN 9780199140893.
  23. ^ Brodo, Irwin M.; Sylvia Duran Sharnoff (2001). Lichens of North America. Nhà in Đại học Yale. ISBN 0300082495.
  24. ^ Millar, Jocelyn G.; Kenneth F. Haynes (1998). Methods in Chemical Ecology. Springer. 163. ISBN 0412080419.
  25. ^ Fungi and Insect Symbiosis www.botany.hawaii.edu. Truy cập 10-8-2008.
  26. ^ Pascal Jouquet, Virginie Tavernier, Luc Abbadie & Michel Lepage. Nests of subterranean fungus-growing termites (Isoptera, Macrotermitinae) as nutrient patches for grasses in savannah ecosystems. African Journal of Ecology. 2005. Vol 43, 191–196
  27. ^ Talbot N.J. (2003). "On the trail of a cereal killer: Exploring the biology of Magnaporthe grisea". Annu Rev Microbiol. 57: 177–202. doi:10.1146/annurev.micro.57.030502.090957. PMID 14527276.
  28. ^ Paoletti M., Buck K.W., Brasier C.M. (2006). "Selective acquisition of novel mating type and vegetative incompatibility genes via interspecies gene transfer in the globally invading eukaryote Ophiostoma novo-ulmi". Mol Ecol. 15: 249–262. doi:10.1111/j.1365-294X.2005.02728.x. PMID 16367844.
  29. ^ Gryzenhout M., Wingfield B.D., Wingfield M.J. (2006). "New taxonomic concepts for the important forest pathogen Cryphonectria parasitica and related fungi". FEMS Microbiol Lett. 258: 161–172. doi:10.1111/j.1574-6968.2006.00170.x. PMID 16640568.
  30. ^ Nielsen K., Heitman J. (2007). "Sex and virulence of human pathogenic fungi". Adv Genet. 57: 143–173. doi:10.1016/S0065-2660(06)57004-X. PMID 17352904.
  31. ^ Brakhage A.A. (2005). "Systemic fungal infections caused by Aspergillus species: epidemiology, infection process and virulence determinants". Curr. Drug Targets 6: 875–886. doi:10.2174/138945005774912717. PMID 16375671.
  32. ^ Kauffman C.A. (2007). "Histoplasmosis: a clinical and laboratory update". Clin Microbiol Rev. 20: 115–132. doi:10.1128/CMR.00027-06. PMID 17223625.
  33. ^ Cushion M.T., Smulian A.G., Slaven B.E., Sesterhenn T., Arnold J., Staben C., Porollo A., Adamczak R., Meller J. (2007). "Transcriptome of Pneumocystis carinii during Fulminate Infection: Carbohydrate Metabolism and the Concept of a Compatible Parasite". PLoS ONE 2: e423. doi:10.1371/journal.pone.0000423. PMID 17487271.
  34. ^ Howard E. Gendelman, Igor Grant, Ian P. Everall, Stuart A. Lipton, Susan Swindells (2005). The Neurology of AIDS. Oxford University Press. 503. ISBN 0198526105.
  35. ^ Kevin B. Frey, Paul Price, John Paul Price (2003). microbiology for surgical technologists. Thomson Delmar Learning. 366-367. ISBN 0766826996.
  36. ^ a b Kevin Kavanagh (2005). Fungi: Biology and Applications. John Wiley and Sons. 173-187. ISBN 0470867019.
  37. ^ Michael Breitenbach, Reto Crameri, Samuel B. Lehrer (2002). Fungal Allergy and Pathogenicity. Karger Publishers. ISBN 380557391X.
  38. ^ a b John H. Krouse, Stephen J. Chadwick, Bruce R. Gordon, M. Jennifer Derebery (2001). Allergy and Immunology: An Otolaryngic Approach. Lippincott Williams & Wilkins. 43-46. ISBN 078172628X.
  39. ^ a b Richard F. Lockey, Samuel C. Bukantz, Jean Bousquet (2004). Allergens and Allergen Immunotherapy. Informa Health Care. 223-259. ISBN 0824756509.
  40. ^ William Briner, American College of Sports Medicine (2006). Action Plan for Allergies. Human Kinetics. 150-154. ISBN 0736062793.
  41. ^ a b c Nguyễn Lân Dũng; Nguyễn Liên Hoa, Lê Hoàng Yến, Đào Thị Lương (11 tháng 6 năm 2006). “Vi nấm (Microfungi)” (bằng Tiếng Việt). Chương trình Vi sinh vật. Vietsciences. Truy cập 10 tháng 8 năm 2008.
  42. ^ Ying Yang; Ence Yang, Zhiqiang An, Xingzhong Liu (27 tháng 3 năm 2007). “Evolution of nematode-trapping cells of predatory fungi of the Orbiliaceae based on evidence from rRNA-encoding DNA and multiprotein sequences” (bằng Tiếng Anh) định dạng (pdf). Truy cập 10 tháng 8 năm 2008.
  43. ^ Sigee, D. C. (2005). Freshwater Microbiology. John Wiley and Sons. 389. ISBN 0471485292, 9780471485292.
  44. ^ Leslie, Anne R. (1994). Handbook of Integrated Pest Management for Turf and Ornamentals. CRC Press. 495-497. ISBN 0873713508, 9780873713504.
  45. ^ Decker, Heinz (1989). Plant nematodes and their control (phytonematology). BRILL. 114-115. ISBN 9004089225, 9789004089228.
  46. ^ Langeron, Maurice; R. Vanbreuseghem (1965). Outline of Mycology. C.C. Thomas. 109.
  47. ^ Pereira J.L., Noronha E.F., Miller R.N., Franco O.L. (2007). "Novel insights in the use of hydrolytic enzymes secreted by fungi with biotechnological potential". Lett Appl Microbiol. 44: 573–581. doi:10.1111/j.1472-765X.2007.02151.x. PMID 17576216.
  48. ^ Schaller M., Borelli C., Korting H.C., Hube B. (2007). "Hydrolytic enzymes as virulence factors of Candida albicans". Mycoses 48: 365–377. doi:10.1111/j.1439-0507.2005.01165.x. PMID 16262871.
  49. ^ Farrar J.F. (1985). "Carbohydrate metabolism in biotrophic plant pathogens". Microbiol Sci. 2: 314–317. PMID 3939987.
  50. ^ Marzluf G.A. (1981). "Regulation of nitrogen metabolism and gene expression in fungi". Microbiol Rev. 45: 437–461. PMID 6117784.
  51. ^ Heynes M.J. (1994). "Regulatory circuits of the amdS gene of Aspergillus nidulans". Antonie Van Leeuwenhoek. 65: 179–782. doi:10.1007/BF00871944. PMID 7847883.
  52. ^ a b Dadachova E., Bryan R.A., Huang X., Moadel T., Schweitzer A.D., Aisen P., Nosanchuk J.D., Casadevall A. (2007). "Ionizing radiation changes the electronic properties of melanin and enhances the growth of melanized fungi". PLoS ONE 2: e457. doi:10.1371/journal.pone.0000457. PMID 17520016.
Số lượt đọc: 365 - Cập nhật: 03:27 PM, 12/07/2012
Trở lại Bản in Về đầu trang

Tin mới:
Tin cũ hơn:
| nấm linh chi | nam linh chi | bán nấm linh chi | ban nam linh chi | nam lim xanh | nấm lim xanh | nấm linh chi hàn quốc | nhung hươu | nhung huou | nhung huou tuoi | nhung hươu tươi | yến sào | yến sào khánh hòa | tổ yến | quà tết | cửa hàng bán nấm linh chi | cua hang ban nam linh chi | quà tết
® Thiet ke web: VAVIETNAM.COM